Xuất khẩu dây điện và dây cáp điện tăng trưởng

(VINANET)- Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu dây điện và dây cáp điện của Việt Nam tháng 1/2014 đạt 59,01 triệu USD, tăng 24% so với cùng kỳ năm trước.

Từ đầu năm đến nay xuất khẩu mặt hàng này có nhiều thuận lợi, đạt mức tăng trưởng kim ngạch khá cao và có thể coi đây là một trong những điểm sáng trong bức tranh xuất khẩu của Việt Nam. Là mặt hàng đứng thứ tư trong bảng xếp hạng tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong tháng 1/2014, sau mặt hàng hóa chất; túi xách, ví, vali, mũ và ôdù; máy ảnh, máy quay phim và linh kiện.

Trong tháng 1/2014, Nhật Bản là thị trường dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu mặt hàng dây điện và dây cáp điện của Việt Nam, thu về 15,15 triệu USD, giảm 5,99% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 25,6% tổng trị giá xuất khẩu.

Đáng chý ý, thị trường Trung Quốc và Hàn Quốc có mức tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu khá cao so với cùng kỳ năm trước, với mức tăng lần lượt là 146,25% và 141,9%. Đây cũng là hai thị trường xuất khẩu lớn thứ hai và thứ ba của Việt Nam. Với sự tăng trưởng mạnh của hai thị trường này góp phần thúc đẩy tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu chung của mặt hàng này trong tháng 1/2014.

Một số thị trường cũng có mức tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu khá cao so với cùng kỳ năm trước gồm: Campuchia tăng 41,44%; Malaysia tăng 46,63%; Ôxtraylia tăng 213,95%. Bên cạnh đó một số thi trường có mức giảm kim ngạch là Hoa kỳ giảm 6,96%; Philippin giảm 19,63%; Thái Lan giảm 19,56%; Lào giảm 69,97%.

Số liệu của Tổng cục hải quan về xuất khẩu dây điện và dây cáp điện tháng 1/2014

Thị trường Tháng 1/2013 Tháng 1/2014 Tháng 1/2014 so với cùng kỳ năm trước (%)
Trị giá (USD) Trị giá (USD) Trị giá
Tổng 47.818.142 59.016.050 +23,42
Nhật Bản 16.120.328 15.154.366 -5,99
Trung Quốc 5.189.716 12.779.750 +146,25
Hàn Quốc 1.960.342 4.742.056 +141,9
Hoa Kỳ 3.531.790 3.286.061 -6,96
Campuchia 2.289.072 3.237.568 +41,44
Singapo 2.508.009 3.078.716 +22,76
Hồng Kông 3.909.498 2.843.610 -27,26
Philippin 2.464.658 1.980.869 -19,63
Thái Lan 1.776.539 1.429.079 -19,56
Indonêsia 1.063.610 1.065.504 +0,18
Ôxtraylia 216.151 678.608 +213,95
Lào 1.962.809 589.526 -69,97
Malaysia 226.762 332.505 +46,63
Pháp 332.549 290.375 -12,68
Đài Loan 426.053 187.167 -56,07
Anh 82.704 83.523 +0,99

T.Nga

Tin Liên Quan